Toàn trình  Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo

Ký hiệu thủ tục: 1.001622.000.00.00.H31
Lượt xem: 12
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Cơ sở gi&aacute;o dục mầm non c&ocirc;ng lập, ngo&agrave;i c&ocirc;ng lập</p>
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>24 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
Tối đa 24 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y hết hạn nộp hồ sơ, UBND cấp huyện ph&ecirc; duyệt danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa. Việc chi trả kinh ph&iacute; hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học do cơ sở gi&aacute;o dục mầm non chi trả: lần 1 chi trả đủ 4 th&aacute;ng v&agrave;o th&aacute;ng 11 hoặc th&aacute;ng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ c&aacute;c th&aacute;ng c&ograve;n lại v&agrave;o th&aacute;ng 3 hoặc th&aacute;ng 4 hằng năm.</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<i>24 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
Tối đa 24 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y hết hạn nộp hồ sơ, UBND cấp huyện ph&ecirc; duyệt danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa. Việc chi trả kinh ph&iacute; hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học do cơ sở gi&aacute;o dục mầm non chi trả: lần 1 chi trả đủ 4 th&aacute;ng v&agrave;o th&aacute;ng 11 hoặc th&aacute;ng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ c&aacute;c th&aacute;ng c&ograve;n lại v&agrave;o th&aacute;ng 3 hoặc th&aacute;ng 4 hằng năm.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>24 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
Tối đa 24 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y hết hạn nộp hồ sơ, UBND cấp huyện ph&ecirc; duyệt danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa. Việc chi trả kinh ph&iacute; hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học do cơ sở gi&aacute;o dục mầm non chi trả: lần 1 chi trả đủ 4 th&aacute;ng v&agrave;o th&aacute;ng 11 hoặc th&aacute;ng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ c&aacute;c th&aacute;ng c&ograve;n lại v&agrave;o th&aacute;ng 3 hoặc th&aacute;ng 4 hằng năm.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa do UBND cấp x&atilde; ph&ecirc; duyệt</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
Nghị định 105/2020/NĐ-CP<b> Số: 105/2020/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Trong v&ograve;ng 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở gi&aacute;o dục mầm non, ph&ograve;ng gi&aacute;o dục v&agrave; đ&agrave;o tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục k&egrave;m theo Nghị định Nghị định số 105/2020/NĐ-CP gửi cơ quan t&agrave;i ch&iacute;nh c&ugrave;ng cấp tr&igrave;nh Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp huyện ra quyết định ph&ecirc; duyệt theo quy định của Luật Ng&acirc;n s&aacute;ch nh&agrave; nước.</p> </li> <li> <p> Trong v&ograve;ng 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của ph&ograve;ng gi&aacute;o dục v&agrave; đ&agrave;o tạo, Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp huyện ph&ecirc; duyệt danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả cho cơ sở gi&aacute;o dục mầm non.</p> </li> <li> <p> Sau khi được cấp c&oacute; thẩm quyền ph&ecirc; duyệt danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa, cơ sở gi&aacute;o dục mầm non th&ocirc;ng b&aacute;o c&ocirc;ng khai v&agrave; tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ.</p> </li> <li> <p> Cơ sở gi&aacute;o dục mầm non tiếp nhận, kiểm tra th&agrave;nh phần hồ sơ, nếu th&agrave;nh phần hồ sơ nộp l&agrave; bản sao chưa c&oacute; chứng thực của cấp c&oacute; thẩm quyền, người nhận hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm đối chiếu với bản ch&iacute;nh, k&yacute; x&aacute;c nhận v&agrave;o bản sao để đưa v&agrave;o hồ sơ, y&ecirc;u cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đ&uacute;ng quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ sở gi&aacute;o dục mầm non gửi giấy tiếp nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c trẻ em. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến kh&ocirc;ng bảo đảm y&ecirc;u cầu, trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc cơ sở gi&aacute;o dục mầm non gửi th&ocirc;ng b&aacute;o kh&ocirc;ng tiếp nhận hồ sơ v&agrave; l&yacute; do cho cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em.</p> </li> <li> <p> Trong v&ograve;ng 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở gi&aacute;o dục mầm non lập danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục k&egrave;m theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ng&agrave;y 08/9/2020 của Ch&iacute;nh phủ quy định ch&iacute;nh s&aacute;ch ph&aacute;t triển gi&aacute;o dục mầm non (Nghị định số 105/2020/NĐ-CP) k&egrave;m theo hồ sơ theo quy định gửi về ph&ograve;ng gi&aacute;o dục v&agrave; đ&agrave;o tạo đang quản l&yacute; trực tiếp để xem x&eacute;t, tổng hợp.</p> </li> <li> <p> Th&aacute;ng 8 hằng năm, cơ sở gi&aacute;o dục mầm non tổ chức phổ biến, th&ocirc;ng b&aacute;o rộng r&atilde;i v&agrave; hướng dẫn cho cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em thuộc đối tượng được hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa.</p> </li> <li> <p> Trong v&ograve;ng 15 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y cơ sở gi&aacute;o dục mầm non th&ocirc;ng b&aacute;o, cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định tại cơ sở gi&aacute;o dục mầm non. Mỗi đối tượng nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại cơ sở gi&aacute;o dục mầm non. Ri&ecirc;ng đối tượng trẻ em l&agrave; nh&acirc;n khẩu trong gia đ&igrave;nh thuộc diện hộ ngh&egrave;o, cận ngh&egrave;o theo quy định của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ nộp bổ sung Giấy chứng nhận hộ ngh&egrave;o, hộ cận ngh&egrave;o theo từng năm học.</p> </li> <li> <p> Trong v&ograve;ng 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở gi&aacute;o dục mầm non lập danh s&aacute;ch trẻ em mẫu gi&aacute;o được hỗ trợ ăn trưa k&egrave;m theo hồ sơ cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c trẻ em nộp gửi về ph&ograve;ng gi&aacute;o dục v&agrave; đ&agrave;o tạo nơi cơ sở gi&aacute;o dục mầm non đặt trụ sở để tổng hợp, xem x&eacute;t;</p> </li> <li> <p> Phương thức thực hiện - Cơ sở gi&aacute;o dục mầm non chịu tr&aacute;ch nhiệm tiếp nhận kinh ph&iacute; v&agrave; thực hiện việc chi trả. Căn cứ v&agrave;o thực tế quản l&yacute; v&agrave; c&aacute;ch tổ chức ăn trưa của nh&agrave; trường, l&atilde;nh đạo cơ sở gi&aacute;o dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ em để lựa chọn thực hiện theo một trong hai phương thức sau: + Phương thức 1: Cơ sở gi&aacute;o dục mầm non giữ lại kinh ph&iacute; hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ em (đối với c&aacute;c cơ sở gi&aacute;o dục mầm non c&oacute; tổ chức nấu ăn cho trẻ em); + Phương thức 2: Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em theo quy định: Việc chi trả kinh ph&iacute; hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 th&aacute;ng v&agrave;o th&aacute;ng 11 hoặc th&aacute;ng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ c&aacute;c th&aacute;ng c&ograve;n lại v&agrave;o th&aacute;ng 3 hoặc th&aacute;ng 4 hằng năm. - Trường hợp cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em chưa nhận được kinh ph&iacute; hỗ trợ ăn trưa theo thời hạn quy định th&igrave; được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. - Trường hợp trẻ em chuyển trường, cơ sở gi&aacute;o dục mầm non c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm trả lại hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa cho cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em. Cơ sở gi&aacute;o dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm b&aacute;o c&aacute;o ph&ograve;ng gi&aacute;o dục v&agrave; đ&agrave;o tạo tr&igrave;nh Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp huyện ra quyết định chuyển kinh ph&iacute; hoặc cấp bổ sung kinh ph&iacute; để cơ sở gi&aacute;o dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến thực hiện chi trả hỗ trợ ăn trưa theo quy định. - Trường hợp trẻ em th&ocirc;i học, cơ sở gi&aacute;o dục mầm non c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm b&aacute;o c&aacute;o ph&ograve;ng gi&aacute;o dục v&agrave; đ&agrave;o tạo, ph&ograve;ng gi&aacute;o dục v&agrave; đ&agrave;o tạo tr&igrave;nh Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp huyện dừng thực hiện chi trả.</p> </li> </ul>

<h4>
Đối với trẻ em thuộc đối tượng l&agrave; trẻ em khuyết tật học h&ograve;a nhập</h4>
<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao k&egrave;m theo bản ch&iacute;nh để đối chiếu hoặc bản sao c&oacute; chứng thực Giấy x&aacute;c nhận khuyết tật do Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp x&atilde; hội của Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp huyện</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h4>
Đối với trẻ em thường tr&uacute; ở th&ocirc;n đặc biệt kh&oacute; khăn, x&atilde; c&oacute; điều kiện kinh tế - x&atilde; hội đặc biệt kh&oacute; khăn, x&atilde; đặc biệt kh&oacute; khăn v&ugrave;ng b&atilde;i ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ th&igrave; cha mẹ hoặc người chăm sốc, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em :</h4>
<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao của một trong c&aacute;c loại giấy tờ: Thẻ Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n, Giấy x&aacute;c nhận th&ocirc;ng tin về cư tr&uacute;, Giấy th&ocirc;ng b&aacute;o số định danh c&aacute; nh&acirc;n v&agrave; th&ocirc;ng tin c&ocirc;ng d&acirc;n trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư trong trường hợp cơ quan, tổ chức kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin cư tr&uacute; của c&ocirc;ng d&acirc;n trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Cung cấp th&ocirc;ng tin về số định danh c&aacute; nh&acirc;n của trẻ em hoặc của cha hoặc mẹ hoặc người chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h4>
Đối với trẻ em thuộc đối tượng l&agrave; nh&acirc;n khẩu trong gia đ&igrave;nh thuộc diện hộ ngh&egrave;o, cận ngh&egrave;o theo quy định của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ</h4>
<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao v&agrave; mang bản ch&iacute;nh để đối chiếu hoặc bản sao c&oacute; chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy x&aacute;c nhận hộ ngh&egrave;o, hộ cận ngh&egrave;o do Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; cấp</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h4>
Đối với trẻ em thuộc đối tượng l&agrave; con liệt sĩ, con Anh h&ugrave;ng Lực lượng vũ trang nh&acirc;n d&acirc;n, con thương binh, con người hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng ch&iacute;nh s&aacute;ch kh&aacute;c theo quy định tại Ph&aacute;p lệnh ưu đ&atilde;i người c&oacute; c&ocirc;ng với c&aacute;ch mạng (nếu c&oacute;)</h4>
<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao k&egrave;m theo bản ch&iacute;nh để đối chiếu hoặc bản sao c&oacute; chứng thực Giấy x&aacute;c nhận của cơ quan quản l&yacute; đối tượng người c&oacute; c&ocirc;ng v&agrave; Giấy khai sinh của trẻ em</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h4>
Đối với trẻ em kh&ocirc;ng c&oacute; nguồn nu&ocirc;i dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ng&agrave;y 21 th&aacute;ng 10 năm 2013 của Ch&iacute;nh phủ quy định ch&iacute;nh s&aacute;ch trợ gi&uacute;p x&atilde; hội đối với đối tượng bảo trợ x&atilde; hội th&igrave; cha mẹ hoặc người chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng trẻ em nộp một trong số c&aacute;c loại giấy tờ sau:</h4>
<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao k&egrave;m bản ch&iacute;nh để đối chiếu hoặc bản sao c&oacute; chứng thực Quyết định về việc trợ cấp x&atilde; hội của Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp huyện</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao k&egrave;m bản ch&iacute;nh để đối chiếu hoặc bản sao c&oacute; chứng thực Văn bản x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; hoặc cơ sở bảo trợ x&atilde; hội về t&igrave;nh trạng trẻ mồ c&ocirc;i, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ng&agrave;y 21 th&aacute;ng 10 năm 2013 của Ch&iacute;nh phủ quy định ch&iacute;nh s&aacute;ch trợ gi&uacute;p x&atilde; hội đối với đối tượng bảo trợ x&atilde; hội</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao k&egrave;m theo bản ch&iacute;nh để đối chiếu hoặc bản sao c&oacute; chứng thực Giấy chứng nhận nu&ocirc;i con nu&ocirc;i đối với trẻ mồ c&ocirc;i, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ng&agrave;y 21 th&aacute;ng 10 năm 2013 của Ch&iacute;nh phủ quy định ch&iacute;nh s&aacute;ch trợ gi&uacute;p x&atilde; hội đối với đối tượng bảo trợ x&atilde; hội</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
Trẻ em độ tuổi mẫu gi&aacute;o (kh&ocirc;ng bao gồm trẻ em d&acirc;n tộc thiểu số rất &iacute;t người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ng&agrave;y 09 th&aacute;ng 5 năm 2017 của Ch&iacute;nh phủ quy định ch&iacute;nh s&aacute;ch ưu ti&ecirc;n tuyển sinh v&agrave; hỗ trợ học tập đối với trẻ em mẫu gi&aacute;o, học sinh, sinh vi&ecirc;n d&acirc;n tộc thiểu số rất &iacute;t người) đang học tại lớp mẫu gi&aacute;o trong c&aacute;c cơ sở gi&aacute;o dục mầm non bảo đảm một trong những điều kiện sau: - C&oacute; cha hoặc c&oacute; mẹ hoặc c&oacute; người chăm s&oacute;c trẻ em hoặc trẻ em thường tr&uacute; ở th&ocirc;n đặc biệt kh&oacute; khăn, x&atilde; c&oacute; điều kiện kinh tế - x&atilde; hội đặc biệt kh&oacute; khăn, x&atilde; đặc biệt kh&oacute; khăn v&ugrave;ng b&atilde;i ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ. - Kh&ocirc;ng c&oacute; nguồn nu&ocirc;i dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ng&agrave;y 21 th&aacute;ng 10 năm 2013 của Ch&iacute;nh phủ quy định ch&iacute;nh s&aacute;ch trợ gi&uacute;p x&atilde; hội đối với đối tượng bảo trợ x&atilde; hội. - L&agrave; nh&acirc;n khẩu trong gia đ&igrave;nh thuộc diện hộ ngh&egrave;o, cận ngh&egrave;o theo quy định của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ. - Trẻ em l&agrave; con liệt sĩ, con Anh h&ugrave;ng Lực lượng vũ trang nh&acirc;n d&acirc;n, con thương binh, con người hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng ch&iacute;nh s&aacute;ch kh&aacute;c theo quy định tại Ph&aacute;p lệnh ưu đ&atilde;i người c&oacute; c&ocirc;ng với c&aacute;ch mạng (nếu c&oacute;). - Trẻ em khuyết tật học h&ograve;a nhập.</p>

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi