Một phần  Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp xã

Ký hiệu thủ tục: 2.002396.000.00.00.H31
Lượt xem: 253
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde;</p>
Lĩnh vực Giải quyết tố cáo
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>30 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố c&aacute;o: Thời hạn giải quyết tố c&aacute;o l&agrave; kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; tố c&aacute;o. Đối với vụ việc phức tạp th&igrave; c&oacute; thể gia hạn giải quyết tố c&aacute;o một lần nhưng kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 ng&agrave;y. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp th&igrave; c&oacute; thể gia hạn giải quyết tố c&aacute;o hai lần, mỗi lần kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 ng&agrave;y.</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<i>Kh&aacute;c </i><br />
<p>
Kh&ocirc;ng gửi đơn tố c&aacute;o qua mạng</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>Kh&aacute;c </i><br />
<p>
- Tố c&aacute;o được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người c&oacute; thẩm quyền giải quyết) - Tố c&aacute;o được tr&igrave;nh b&agrave;y trực tiếp với cơ quan, tổ chức, người c&oacute; thẩm quyền.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Kết luận nội dung tố c&aacute;o</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
Luật 25/2018/QH14<b> Số: 25/2018/QH14</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định 31/2019/NĐ-CP<b> Số: 31/2019/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: Thụ l&yacute; tố c&aacute;o Trước khi thụ l&yacute; tố c&aacute;o, Chủ tịch UBND x&atilde; x&aacute;c minh th&ocirc;ng tin về người tố c&aacute;o v&agrave; điều kiện thụ l&yacute; tố c&aacute;o. Trường hợp người tố c&aacute;o kh&ocirc;ng cư tr&uacute; tại địa b&agrave;n quản l&yacute; hoặc gặp kh&oacute; khăn trong việc x&aacute;c minh th&igrave; người giải quyết tố c&aacute;o c&oacute; thể ủy quyền cho cơ quan nh&agrave; nước ngang cấp hoặc cơ quan nh&agrave; nước cấp dưới x&aacute;c minh th&ocirc;ng tin cần thiết phục vụ việc ra quyết định thụ l&yacute; tố c&aacute;o. Người giải quyết tố c&aacute;o ra quyết định thụ l&yacute; tố c&aacute;o khi c&oacute; đủ c&aacute;c điều kiện sau: a) Tố c&aacute;o được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Tố c&aacute;o 2018: + Trường hợp tố c&aacute;o được thực hiện bằng đơn th&igrave; trong đơn tố c&aacute;o phải ghi r&otilde; ng&agrave;y, th&aacute;ng, năm tố c&aacute;o; họ t&ecirc;n, địa chỉ của người tố c&aacute;o, cách thức li&ecirc;n h&ecirc;̣ với người t&ocirc;́ cáo; h&agrave;nh vi vi phạm ph&aacute;p luật bị tố c&aacute;o; người bị tố c&aacute;o v&agrave; c&aacute;c th&ocirc;ng tin kh&aacute;c c&oacute; li&ecirc;n quan. Trường hợp nhiều người c&ugrave;ng tố c&aacute;o về c&ugrave;ng một nội dung th&igrave; trong đơn tố c&aacute;o c&ograve;n phải ghi r&otilde; họ t&ecirc;n, địa chỉ, cách thức li&ecirc;n h&ecirc;̣ với từng người tố c&aacute;o; họ t&ecirc;n của người đại diện cho những người tố c&aacute;o. Người t&ocirc;́ cáo phải ký t&ecirc;n hoặc đi&ecirc;̉m chỉ vào đơn t&ocirc;́ cáo. + Trường hợp người tố c&aacute;o đến tố c&aacute;o trực tiếp tại Bộ th&igrave; người tiếp nhận hướng dẫn người tố c&aacute;o viết đơn tố c&aacute;o hoặc ghi lại nội dung tố c&aacute;o bằng văn bản v&agrave; y&ecirc;u cầu người tố c&aacute;o k&yacute; t&ecirc;n hoặc điểm chỉ x&aacute;c nhận v&agrave;o văn bản, trong đ&oacute; ghi r&otilde; nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều n&agrave;y. Trường hợp nhiều người c&ugrave;ng tố c&aacute;o về c&ugrave;ng một nội dung th&igrave; người tiếp nhận hướng dẫn người tố c&aacute;o cử đại diện viết đơn tố c&aacute;o hoặc ghi lại nội dung tố c&aacute;o bằng văn bản v&agrave; y&ecirc;u cầu những người tố c&aacute;o k&yacute; t&ecirc;n hoặc điểm chỉ x&aacute;c nhận v&agrave;o văn bản. b) Người tố c&aacute;o c&oacute; đủ năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự; trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; đủ năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự th&igrave; phải c&oacute; người đại diện theo quy định của ph&aacute;p luật; c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố c&aacute;o của cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n tiếp nhận tố c&aacute;o; d) Nội dung tố c&aacute;o c&oacute; cơ sở để x&aacute;c định người vi phạm, h&agrave;nh vi vi phạm ph&aacute;p luật. Trường hợp tố c&aacute;o xuất ph&aacute;t từ vụ việc khiếu nại đ&atilde; được giải quyết đ&uacute;ng thẩm quyền, tr&igrave;nh tự, thủ tục theo quy định của ph&aacute;p luật nhưng người khiếu nại kh&ocirc;ng đồng &yacute; m&agrave; chuyển sang tố c&aacute;o người đ&atilde; giải quyết khiếu nại th&igrave; chỉ thụ l&yacute; tố c&aacute;o khi người tố c&aacute;o cung cấp được th&ocirc;ng tin, t&agrave;i liệu, chứng cứ để x&aacute;c định người giải quyết khiếu nại c&oacute; h&agrave;nh vi vi phạm ph&aacute;p luật. Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y ra quyết định thụ l&yacute; tố c&aacute;o, người giải quyết tố c&aacute;o c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm th&ocirc;ng b&aacute;o cho người tố c&aacute;o v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o về nội dung tố c&aacute;o cho người bị tố c&aacute;o biết. Bước 2: X&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o 1. Chủ tịch UBND x&atilde; tiến h&agrave;nh x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o hoặc giao cho c&ocirc;ng chức cấp x&atilde; tiến h&agrave;nh c&aacute;c minh (gọi chung l&agrave; người x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o). Việc giao x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o phải thực hiện bằng văn bản. 2. Trường hợp người giải quyết tố c&aacute;o giao cho c&ocirc;ng chức cấp x&atilde; x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o th&igrave; văn bản giao x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố c&aacute;o. 3. Văn bản giao x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o c&oacute; c&aacute;c nội dung ch&iacute;nh sau đ&acirc;y: Ng&agrave;y, th&aacute;ng, năm giao x&aacute;c minh; Người được giao x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o; Họ t&ecirc;n, địa chỉ của người bị tố c&aacute;o; t&ecirc;n gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố c&aacute;o; Nội dung cần x&aacute;c minh; Thời gian tiến h&agrave;nh x&aacute;c minh; Quyền v&agrave; tr&aacute;ch nhiệm của người được giao x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o. 4. Người x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o phải tiến h&agrave;nh c&aacute;c biện ph&aacute;p cần thiết để thu thập th&ocirc;ng tin, t&agrave;i liệu, l&agrave;m r&otilde; nội dung tố c&aacute;o. Th&ocirc;ng tin, t&agrave;i liệu thu thập phải được ghi ch&eacute;p th&agrave;nh văn bản, khi cần thiết th&igrave; lập th&agrave;nh bi&ecirc;n bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố c&aacute;o. 5. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh x&aacute;c minh, người x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o phải tạo điều kiện để người bị tố c&aacute;o giải tr&igrave;nh, đưa ra c&aacute;c chứng cứ để chứng minh t&iacute;nh đ&uacute;ng, sai của nội dung cần x&aacute;c minh. 6. Người x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o được thực hi&ecirc;̣n các quyền v&agrave; nghĩa vụ quy định tại c&aacute;c điểm a, b, c, d khoản 1 v&agrave; c&aacute;c điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố c&aacute;o 2018 theo ph&acirc;n c&ocirc;ng của người giải quyết tố c&aacute;o. 7. Kết th&uacute;c việc x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o, người được giao x&aacute;c minh phải c&oacute; văn bản b&aacute;o c&aacute;o người giải quyết tố c&aacute;o về kết quả x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o v&agrave; kiến nghị biện ph&aacute;p xử l&yacute;. Bước 3: Kết luận nội dung tố c&aacute;o Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố c&aacute;o 2018 v&agrave; Điều 17 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP: 1. Căn cứ v&agrave;o nội dung tố c&aacute;o, giải tr&igrave;nh của người bị tố c&aacute;o, kết quả x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o, t&agrave;i liệu, chứng cứ c&oacute; li&ecirc;n quan, Chủ tịch UBND cấp x&atilde; ban h&agrave;nh kết luận nội dung tố c&aacute;o. Kết luận nội dung tố c&aacute;o phải c&oacute; c&aacute;c nội dung ch&iacute;nh sau đ&acirc;y: a) Kết quả x&aacute;c minh nội dung tố c&aacute;o; b) Căn cứ ph&aacute;p luật để x&aacute;c định c&oacute; hay kh&ocirc;ng c&oacute; h&agrave;nh vi vi phạm ph&aacute;p luật; c) Kết luận về nội dung tố c&aacute;o l&agrave; đ&uacute;ng, đ&uacute;ng một phần hoặc tố c&aacute;o sai sự thật; x&aacute;c định tr&aacute;ch nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n li&ecirc;n quan đến nội dung tố c&aacute;o; d) C&aacute;c biện ph&aacute;p xử l&yacute; theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n kh&aacute;c &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p xử l&yacute; theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; vi phạm ph&aacute;p luật; đ) Kiến nghị cơ quan c&oacute; thẩm quyền xem x&eacute;t sửa đổi, bổ sung ch&iacute;nh s&aacute;ch, ph&aacute;p luật, &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p cần thiết để bảo vệ lợi &iacute;ch của Nh&agrave; nước, quyền v&agrave; lợi &iacute;ch hợp ph&aacute;p của cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n. Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố c&aacute;o th&igrave; ngo&agrave;i c&aacute;c nội dung tr&ecirc;n, người giải quyết tố c&aacute;o phải kết luận về những nội dung vi phạm ph&aacute;p luật, sai lầm hoặc kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp của việc giải quyết tố c&aacute;o trước đ&oacute; (nếu c&oacute;); xử l&yacute; theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; thẩm quyền xử l&yacute; đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; h&agrave;nh vi vi phạm ph&aacute;p luật trong qu&aacute; tr&igrave;nh giải quyết tố c&aacute;o trước đ&oacute;. 2. Chậm nhất l&agrave; 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y ban h&agrave;nh kết luận nội dung tố c&aacute;o, người giải quyết tố c&aacute;o gửi kết luận nội dung tố c&aacute;o đ&ecirc;́n người bị tố c&aacute;o, cơ quan, tổ chức quản l&yacute; người bị tố c&aacute;o v&agrave; cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan; th&ocirc;ng b&aacute;o về kết luận nội dung tố c&aacute;o đ&ecirc;́n người tố c&aacute;o. Bước 4: Xử l&yacute; kết luận nội dung tố c&aacute;o Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố c&aacute;o 2018 v&agrave; Điều 18 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP: 1. Chậm nhất l&agrave; 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y ban h&agrave;nh kết luận nội dung tố c&aacute;o, người giải quyết tố c&aacute;o căn cứ v&agrave;o kết luận nội dung tố c&aacute;o tiến h&agrave;nh việc xử l&yacute; như sau: a) Trường hợp kết luận người bị tố c&aacute;o kh&ocirc;ng vi phạm ph&aacute;p luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, c&ocirc;ng vụ th&igrave; kh&ocirc;i phục quyền v&agrave; lợi &iacute;ch hợp ph&aacute;p của người bị tố c&aacute;o bị x&acirc;m phạm do việc tố c&aacute;o kh&ocirc;ng đ&uacute;ng sự thật g&acirc;y ra, đồng thời xử l&yacute; theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; thẩm quyền xử l&yacute; người cố &yacute; tố c&aacute;o sai sự thật; b) Trường hợp kết luận người bị tố c&aacute;o vi phạm ph&aacute;p luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, c&ocirc;ng vụ th&igrave; &aacute;p dụng biện ph&aacute;p xử l&yacute; theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; thẩm quyền xử l&yacute; theo quy định của ph&aacute;p luật. 2. Trường hợp h&agrave;nh vi vi phạm của người bị tố c&aacute;o c&oacute; dấu hiệu của tội phạm th&igrave; chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm s&aacute;t nh&acirc;n d&acirc;n c&oacute; thẩm quyền để xử l&yacute; theo quy định của ph&aacute;p luật. 3. Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y c&oacute; kết quả xử l&yacute;, cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; thẩm quyền xử l&yacute; kiến nghị trong kết luận nội dung tố c&aacute;o c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho người giải quyết tố c&aacute;o về kết quả xử l&yacute;. Người giải quyết tố c&aacute;o c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm theo d&otilde;i, đ&ocirc;n đốc hoặc giao cho cơ quan thanh tra nh&agrave; nước c&ugrave;ng cấp theo d&otilde;i, đ&ocirc;n đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố c&aacute;o. Trường hợp giao cho cơ quan thanh tra nh&agrave; nước c&ugrave;ng cấp theo d&otilde;i, đ&ocirc;n đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố c&aacute;o th&igrave; cơ quan thanh tra nh&agrave; nước phải định kỳ h&agrave;ng th&aacute;ng b&aacute;o c&aacute;o với người giải quyết tố c&aacute;o về kết quả theo d&otilde;i, đ&ocirc;n đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố c&aacute;o.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Đơn tố c&aacute;o hoặc bản ghi lời tố c&aacute;o</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3feae382a88404a9');" style="cursor: pointer;">Mẫu ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 31-2019-NĐ-CP.doc</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
Theo quy định tại khoản 1 điều 29 Luật Tố c&aacute;o 2018: Người giải quyết tố c&aacute;o ra quyết định thụ l&yacute; tố c&aacute;o khi c&oacute; đủ c&aacute;c điều kiện sau: a) Tố c&aacute;o được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Tố c&aacute;o; b) Người tố c&aacute;o c&oacute; đủ năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự; trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; đủ năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự th&igrave; phải c&oacute; người đại diện theo quy định của ph&aacute;p luật; c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố c&aacute;o của cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n tiếp nhận tố c&aacute;o; d) Nội dung tố c&aacute;o c&oacute; cơ sở để x&aacute;c định người vi phạm, h&agrave;nh vi vi phạm ph&aacute;p luật. Trường hợp tố c&aacute;o xuất ph&aacute;t từ vụ việc khiếu nại đ&atilde; được giải quyết đ&uacute;ng thẩm quyền, tr&igrave;nh tự, thủ tục theo quy định của ph&aacute;p luật nhưng người khiếu nại kh&ocirc;ng đồng &yacute; m&agrave; chuyển sang tố c&aacute;o người đ&atilde; giải quyết khiếu nại th&igrave; chỉ thụ l&yacute; tố c&aacute;o khi người tố c&aacute;o cung cấp được th&ocirc;ng tin, t&agrave;i liệu, chứng cứ để x&aacute;c định người giải quyết khiếu nại c&oacute; h&agrave;nh vi vi phạm ph&aacute;p luật.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi