| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện | Chủ tịch UBND cấp xã |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Lâm nghiệp |
| Cách thức thực hiện |
|
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí |
|
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý | Không có thông tin |
Trường hợp cấp xã
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và hiện trạng rừng tại thực địa Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do c) Bước 3: Ban hành quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 14, Mẫu số 15 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; trường hợp không quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Bước 4: Bàn giao rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao rừng, cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm bàn giao rừng cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| - Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 11 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP (cá nhân) | Mus111.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
| Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 12 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP (cộng đồng dân cư) | Mus121.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
| Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 13 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP (tổ chức) | Mus131.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
File mẫu:
không