| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Lâm nghiệp |
| Cách thức thực hiện |
|
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
Trực tiếp Trực tuyến Dịch vụ bưu chính |
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí | Không |
| Phí | Không |
| Căn cứ pháp lý |
|
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Bước 2: Lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan và thẩm định Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án điều chỉnh, gửi Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành lập; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án điều chỉnh, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi trường; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; (*) Nội dung chính thẩm định phương án điều chỉnh, bao gồm: Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ, các nội dung của phương án điều chỉnh theo quy định; cơ sở pháp lý thực hiện phương án điều chỉnh; sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP; sự đáp ứng tiêu chí các phân khu chức năng theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; tính khả thi của các giải pháp thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ phương án điều chỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án điều chỉnh theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 07 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP. c) Bước 3: Ban hành quyết định Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 08 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng | Mus06-01.docx | Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
| Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng | Mus04-01.docx | Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
| Văn bản đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng | Mus05-01.docx | Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
File mẫu:
a) Có Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh; b) Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP; c) Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý).