Một phần  Giao rừng, cho thuê rừng khi đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ký hiệu thủ tục: 1.014839.H31
Lượt xem: 3
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện Sở Nông nghiệp và Môi trường
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Lâm nghiệp
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết
    Trực tiếp
  • 20 Ngày làm việc

    20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

  • Trực tuyến
  • 20 Ngày làm việc

    20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

  • Dịch vụ bưu chính
  • 20 Ngày làm việc

    20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện
  • Quyết định giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 14 (cá nhân, cộng đồng dân cư)
Lệ phí
    Không
Phí
    Không
Căn cứ pháp lý
  • Nghị định 156/2018/NĐ-CP Số: 156/2018/NĐ-CP

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và Kiểm lâm Số: 42/2026/NĐ-CP

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và Kiểm lâm Số: 42/2026/NĐ-CP

  • a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và hiện trạng rừng tại thực địa Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do c) Bước 3: Ban hành quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 14, Mẫu số 15 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; trường hợp không quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Bước 4: Bàn giao rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao rừng, cho thuê rừng, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm bàn giao rừng cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.

Tên giấy tờMẫu đơn, tờ khaiSố lượng
Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với cá nhân Mus11.docx Bản chính: 1Bản sao: 1
Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với cộng đồng dân cư Mus12.docx Bản chính: 1Bản sao: 1
Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức Mus13.docx Bản chính: 1Bản sao: 1

File mẫu:

  • Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với cá nhân Tải về In ấn
  • Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức Tải về In ấn
  • Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với cộng đồng dân cư Tải về In ấn

Không