| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Địa chất và khoáng sản |
| Cách thức thực hiện |
|
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí |
|
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý | Không có thông tin |
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân) Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau: - Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ). - Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn). b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản. c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm cấm hoạt động khoáng sản, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định được tăng thêm 10 ngày làm việc. d) Bước 4. Xem xét, quyết định Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 100a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. đ) Bước 5. Trả kết quả giải quyết Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản | Mau03-PhulucVII_40.TT-BNNMT_02.7.2025.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
| Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản | Mau02-PhulucVII_40.TT-BNNMT_02.7.2025.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
| Tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ | Bản chính: 0Bản sao: 1 | |
| Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản | Mau04-PhulucVII_40.TT-BNNMT_02.7.2025.docx | Bản chính: 0Bản sao: 1 |
| Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện | Mau01-PhulucVII_40.TT-BNNMT_02.7.2025.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
File mẫu:
Không có yêu cầu điều kiện.