| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện | Cơ quan khác |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng |
| Cách thức thực hiện |
|
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí |
|
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý |
|
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện. - Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Bước 1: Khi có nhu cầu điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường đã được cấp, tổ chức đề nghị lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính.
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn công tác hoặc giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) của chất chuẩn đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN và ảnh chụp của chuẩn đo lường đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN (đối với trường hợp điều chỉnh thông tin của chuẩn đo lường hoặc bổ sung lĩnh vực kiểm định) | Bản chính: 1Bản sao: 0 | |
| Bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức hoặc bản sao điện tử các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến nội dung điều chỉnh (đối với trường hợp điều chỉnh thông tin của tổ chức sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ…). | Bản chính: 1Bản sao: 1 | |
| Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều chỉnh | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
File mẫu:
1. Chuẩn công tác của tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2: a) Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn có giá trị; b) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành. 2. Chất chuẩn của tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2: a) Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị; b) Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.