| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện | Cơ quan chức năng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Vật liệu xây dựng |
| Cách thức thực hiện |
|
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí |
|
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý | Không có thông tin |
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngắn cháy, chống cháy (sau đây gọi là hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng tại tỉnh, thành phố. b) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông - Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông cho cơ quan chuyên môn về xây dựng tại tỉnh, thành phố thông qua một trong các hình thức sau: trực tiếp; trực tuyến qua cổng dịch vụ công; thông qua dịch vụ bưu chính. - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau: + Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết. + Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó. + Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận. c) Xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chuyên môn về xây dựng tại tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là giấy phép lưu thông). Giấy phép lưu thông là bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Trường hợp không cấp giấy phép lưu thông phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo Mẫu 02 kèm theo Quyết định này; | Bản chính: 1Bản sao: 1 |
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| chứng nhận xuất xứ; tài liệu kỹ thuật vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (nếu có). Trường hợp không có kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài thì được sử dụng kết quả thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. | Bản chính: 1Bản sao: 1 | |
| văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo Mẫu 01 kèm theo Quyết định này | Bản chính: 1Bản sao: 1 |
File mẫu:
Hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Phần II của Phụ lục kèm theo Quyết định này