Toàn trình  Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

Ký hiệu thủ tục: 2.002834.H31
Lượt xem: 4
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Hóa Chất
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết
    Trực tiếp
  • 5 Ngày làm việc

  • Trực tuyến
  • 5 Ngày làm việc

  • Dịch vụ bưu chính
  • 5 Ngày làm việc

Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
Lệ phí
    Không
Phí
  • Trực tiếp - 5 Ngày làm việc
  • Trực tuyến - 5 Ngày làm việc
  • Dịch vụ bưu chính - 5 Ngày làm việc
Căn cứ pháp lý
  • Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Số: 01/2026/TT-BCT

  • Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Số: 26/2026/NĐ-CP

  • Luật số 69/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Hóa chất Số: 69/2025/QH15

  • a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận lần đầu qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Tên giấy tờMẫu đơn, tờ khaiSố lượng
-Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VBCapDC.CapLaiHCDK.docx Bản chính: 1Bản sao: 0
-giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức Bản chính: 1Bản sao: 0

File mẫu:

- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện theo mẫu 10 b Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện theo mẫu 10c Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT. 38.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:  Điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện 1. Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP; b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hoá chất có điều kiện. 3. Công nghệ, đáp ứng quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. 4. Tồn trữ, bảo quản hóa chất a) Hoá chất có điều kiện phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hoá chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực; b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. 5. Năng lực chuyên môn a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học; b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. 6. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.  Điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện 1. Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh hoặc có kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. 3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất a) Hoá chất có điều kiện phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hoá chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực; b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. 4. Năng lực chuyên môn a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa học; b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. 5. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 29 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.