Toàn trình  Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Ký hiệu thủ tục: 2.002828.H31
Lượt xem: 6
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Địa chỉ cơ quan giải quyết

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Lĩnh vực Việc làm
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

    Trực tiếp

  • 5 Ngày làm việc


    Trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương



  • Trực tuyến

  • 5 Ngày làm việc


    Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia



  • Dịch vụ bưu chính

  • 5 Ngày làm việc


    Thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương




Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện


  • Văn bản đồng ý việc rút tiền ký quỹ của Cơ quan có thẩm quyền


  • Văn bản trả lời trong trường hợp không đồng ý về việc rút tiền ký quỹ và nêu rõ lý do


Lệ phí

    Không

Phí

    Không

Căn cứ pháp lý



  • Luật Việc làm Số: 74/2025/QH15





  • Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm Số: 352/2025/NĐ-CP




  • Bước 1: Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ theo quy định trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

  • Bước 2: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, xác thực hồ sơ, việc hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP và có văn bản đồng ý việc rút tiền ký quỹ; phương án sử dụng tiền ký quỹ (nếu có) gửi doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ. Trường hợp không đồng ý về việc rút tiền ký quỹ thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp rút tiền ký quỹ do doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn thì hồ sơ bao gồm:

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ (nếu có).   Bản chính: 1 Bản sao: 0

a) Trường hợp rút tiền ký quỹ do doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác thì hồ sơ bao gồm:

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác.   Bản chính: 1 Bản sao: 0
+ Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP; Mus08PhlcIIbanhnhkmtheo.doc Bản chính: 1 Bản sao: 0

c) Trường hợp rút tiền ký quỹ do doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật thì hồ sơ bao gồm:

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ gồm: lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách người lao động, người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán.   Bản chính: 1 Bản sao: 0

File mẫu:

- Doanh nghiệp không được cấp Giấy phép; - Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn; - Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác; - Doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.